5 bí kíp cơ bản giúp phát âm tiếng Hàn chuẩn

Người mới học tiếng Hàn thường gặp khó khăn với cách phát âm đặc biệt của tiếng Hàn. Hi Korean bật mí 5 bí kíp giúp bạn phát âm tiếng Hàn cơ bản.

Tiếng Hàn có những quy tắc phát âm khác với tiếng Việt nên hiện tượng đọc một kiểu viết ra một kiểu khiến bạn bối rối.

1. Bí kíp nói tiếng Hàn chuẩn – Nối âm (연음화)

Âm tiết thứ nhất kết thúc là phụ âm ghép (겹 받침), nối với phụ âm câm (이응) đầu âm tiết thứ hai:
Ví dụ: 겹 받침+모음
앉으세요 [안즈세요] /an- jeu-se- yo/
읽어요 [일거요] /il-geo-yo/
예: 발음 [바름] /ba-reum/
이름이 [이르미] /i-reu-mi/
책을 [채글] /chae- geul/
도서관에 [도서과네] /do- seo- kwa- ne/

2. Bí kíp phát âm chuẩn tiếng Hàn – Âm Vòm Hóa (구개 음화):

Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi các phụ âm ㄷ, ㅌ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi nguyên âm là ㅣ(이) thì âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ

Ví dụ phát âm vòm hóa trong tiếng Hàn

3. Bí kíp trọng âm hóa (경음화)

Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi các phụ âm là ㄱ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ, ㅂ, ㄴ; âm tiết thứ hai bắt đầu bằng các phụ âm là ㅅ , ㅈ, ㄱ, ㄷ, ㅂ – > âm tiết thứ hai sẽ đọc thành ㅃ, ㅆ, ㅉ, ㄲ, ㄸ
Ví dụ:
문법 [문뻡] /mun- bbeop/
식당 [식땅] /shik- ttang/
살집 [살찝] /san-jjip/
듣고 [듣꼬] /deut- kko/

4. Giản lượt “ㅎ” ( ‘ㅎ’ 탈락):

Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi các phụ âm ㅎ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응) thì không đọc ㅎ:
받침 ㅎ+모음 -> ‘ㅎ’ 탈락
Ví dụ: 많이 [마니] /ma- ni/
좋아하다 [조아하다] /jo-a-ha-da/

5. Học cách phát âm chuẩn qua biến âm

a. Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi phụ âm ㄱ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm là ㄴ, ㅁ thì đuôi chữ sẽ đọc thành ㅇ:
Ví dụ: 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/

b. Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi phụ âm là ㄷ âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm ㄴ-> đuôi chữ sẽ được đọc thành ㄴ:
Ví dụ: 믿는다 [민는다] /min- neun-da/

Bạn có tự tin mình phát âm tiếng Hàn chuẩn không?

c. Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm là ㄴ thì đuôi chữ đọc thành ㅁ:
Ví dụ: 얼마입니까? [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/

d. Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi các phụ âm ㅇ, ㅁvà âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm là ㄹ thì âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ:
Ví dụ: 종로 [종노] /jong-no/

e. Âm tiết thứ nhất kết thúc bởi các phụ âm là ㄱ, ㅂ và âm tiết thứ hai được bắt đầu bởi phụ âm là ㄹ thì âm tiết thứ nhất sẽ đọc thành ㅇ, ㅁ và âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ:
Ví dụ: 수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/
국립 [궁닙] /gung-nip/

Ngoài 5 tip cơ bản để phát âm tiếng Hàn cơ bản nêu trên bạn có thể tham khảo các video học giao tiếp tiếng Hàn của Hi Korean dưới đây nhé.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung bản quyền !!
Hotline: 0394 589 291
Chat Facebook
Gọi điện ngay